Wednesday, July 23, 2014

Một số điều nên làm trước khi luyện thi IELTS

Nếu bạn là người mới bắt đầu học luyện thi IELTS, hãy làm một số điều sau:
- Kiểm tra trình độ của mình trước khi bắt đầu học: Bạn có thể đến các trung tâm tiếng Anh để kiểm tra trình độ tiếng Anh miễn phí như Oxford English UK VN, ACET, EQUEST...
Hoặc có thể vào trang: http://englishteststore.net/index.php?option=com_content&view=article&id=10713&Itemid=473&fb_source=messageđể làm bài kiểm tra online
- Nếu sau bài kiểm tra, trình độ dưới Intermediate, các bạn nên đầu tư học thêm ngữ pháp và phát âm. Nếu không tự học được ở nhà thì hãy tìm những trung tâm người Việt dạy để học ngữ pháp còn về phát âm thì mình vẫn khuyên tìm các trung tâm có giáo viên bản ngữ.
-Sau khi học hai khóa trên, các bạn hãy bắt đầu lên lịch và kế hoạch luyện thi IELTS cho mình nhé:
+Phần nghe: nên tự luyện nghe thường xuyên trên các trang như BBC, CNN, VOA.
Các bạn có thể mua thêm các tài liệu nghe như : Bộ Cambridge (1-9), IELTS Listening Recent Actual Tests 2007 2011
Học song song như thế cũng là kha khá giúp bạn có thể đạt 8.0
+ Phần đọc: Cũng nên tự luyện ở nhà, đọc nhiều bài báo trên BBC, CNN, VOA... Sách thì cũng nên học hết bộ Cambridge (1-9), IELTS Reading Recent Actual Tests 2007 2011
+ Kỹ năng Viết: Phần này mình khuyên các bạn nên tìm một khóa học viết cho IELTS để có nhiều kỹ năng. Có thể tự học nhưng sẽ mất rất nhiều thời gian và quan trọng nhất là ko ai chữa cho bạn cả.
Thử tham gia khóa học theo chương trình Oxford 121, bạn sẽ thấy nhiều điều rất thú vị.
Cũng có thể tham gia lớp học của các thầy cô người Việt nhưng mà nhớ tìm ở những nơi uy tín.
+ Kỹ năng Nói: Hãy luyện tập nghe nói thường xuyên. Nhưng tốt nhất vẫn nên thực hành với người bản ngữ.
Chúc các bạn học tốt nhé!
 
 

Thursday, July 17, 2014

Kỹ năng cần có trong bài thi IELTS- Skimming & Scanning




Để làm tốt bài đọc của kỳ thi IELTS, TOEFL hay bất kỳ bài thi nào thì thí sinh không quên trang bị cho mình hai kỹ năng là skimming và scanning. 



SKIMMING
Skimming là gì?
Là đọc lướt qua tất cả các ý chính của bài essay chứ không đi sâu vào nội dung của bất kỳ đoạn nào. Bạn thực hiện phần đọc này nhanh chóng bằng cách đọc qua tiêu đề để thấy nội dung bài viết, đọc các topic sentencesconcluding sentences vì các đoạn trong tiếng anh chủ yếu được viết theo hai cách là diễn dịch và quy nạp, chú ý hơn vào các danh từ quan trọng để qua đó nắm đuộc nội dung chính.
Khi nào thì áp dụng?
Khi mà đoạn văn quá dài và thời gian thì có hạn. Skimming giúp bạn đọc được nội dung chính cũng như quan điểm mà tác giả muốn nếu lên trong từng đoạn, xem tác giả đang phản đối, đồng tình hay trung lập, nắm bắt được những thông tin quan trọng qua đó quyết định được bạn nên đi sâu vào đọc đoạn đó hay không.
Các bước để thực hiện skimming?
+ Đọc phần title của bài viết, sau đó đọc đoạn mở đầu để xác định được nội dung chính trong bài viết.
+ Đọc các câu chủ đề của từng đoạn, các câu chủ đề này thường là câu đầu tiên của bài text. Nhưng đôi khi đoạn văn lại được mở đầu bằng câu hỏi hay câu dẫn dắt, thì khi đó topic sentence lại thường nằm cuối đoạn.
+ Đọc vào đoạn văn, chú ý trả lời các câu hỏi who, what, which, where, when, why. Những từ quan trọng trong đoạn văn các bạn nên nắm bắt thường được ẩn nấp dưới dạng danh từ, số từ, các từ được in đậm hay viết hoa.
Người đọc cần nắm được logic trình bày của bài bằng cách dựa vào các marking words( từ dấu hiệu) như: because, firstly (đầu tiên), secondly (thứ hai), finally (cuối cùng), but (nhưng), then (sau đó), includes (bao gồm) và những từ chỉ thời gian  khác, v.v. Những từ này sẽ giúp cho người đọc nhanh chóng nhận ra đoạn  văn được trình bày theo cách nào: listing (liệt kê), comparison-contrast (so sánh-đối lập), time-order (theo thứ tự thời gian), và cause-effect (nguyên nhân-kết quả). Bạn thấy đấy kỹ năng skimming rất quan trọng vì  vậy hãy cố gắng giúp mình nắm được kỹ năng này một cách thành thạo nhé!
Đọc từ trên xuống dưới và từ trái qua phải với một tốc độ nhanh. Đây là đọc lấy ý nên các bạn không nên bỏ qua bất cứ đoạn nào của bài để “lướt” cho nhanh vì như vậy sẽ rất dễ bị mất ý.
 SCANNING
Scanning là gì?
Là đọc nhanh bài viết thật nhanh với mục đích tìm kiếm dữ liệu, thông tin cụ thể cần thiết cho việc trả lời câu hỏi. Scanning cực kì quan trọng trong bài thi đọc IELTS vì đôi khi qua phần Skimming bạn đã nắm bắt được những ý chính nhưng để trả lời được câu hỏi phần reading bạn cần chú ý vào cách sử dụng từ ngữ của tác giả nếu không sẽ rất dễ bị đánh lừa. Scanning được áp dụng cho các dạng bài như True – False – Not given, multiple choices, complete the summary…..
Khi nào áp dụng Scanning?
Scanning được áp dụng khi cần tìm kiếm các dữ liệu trong bài viết như tên riêng, số liệu, ngày tháng, hoặc các cụm từ mà không cần nắm được nội dung của bài text.
Các bước cần có khi scanning?
+Phân tích cách tổ chức bài khóa trước khi bắt đầu scanning.
+ Luôn luôn định hướng và ghi nhớ trong đầu rằng bạn đang tìm kiếm thông tin gì. Và định hướng đó là loại thông tin gì, danh từ riêng hay số từ, ngày tháng …. Càng định hình được dữ liệu cụ thể, bạn càng đỡ mất thời gian.
+ Bạn cần xác định xem thông tin đó có trong đoạn nào của bài viết theo trí nhớ có được sau phần skimming và “quét” một lượt để định vị chính xác vị trí của thông tin cần tìm. Thông tin có thể được sắp xếp theo vần hay theo thứ tự thời gian vì vậy bạn có thể căn cứ vào điều này để xác định dễ dàng hơn.
+ Dừng lại trước thông tin cần tìm và đọc những câu có liên quan đến thông tin đó để bắt gặp được điều mà tác giả đang muốn hỏi người đọc và trả lời câu hỏi. Bạn cần thực sự chú ý vào các cấu trúc câu phức được dùng trong bài viết vì nó rất dễ khiến bạn bối rối và nhầm lẫn đó.
Nên đọc scanning như thế nào?
Đưa mắt thật nhanh nhìn vào nhiều  dòng cùng một lúc.
Khi tìm thấy thông tin hãy dừng lại và đọc toàn bộ câu hay đoạn chứa thông tin
Bạn có thể đọc theo đường zic zắc từ dưới lên trên và từ phải qua trái để chắc chắn rằng bạn không bị chú ý vào nội dung của bài text. Nhớ là khi scanning bạn chỉ đọc lướt qua chứ không cần chú ý đến nội dung bài viết.
Bạn cần luyện tập đọc thường xuyên và khi đọc nhiều, bạn sẽ có cơ hội thực hành tốt hai kĩ năng trên, áp dụng nó một cách hiệu quả. Khi mới bắt đầu học mình đã luyện tập rất nhiều trong các cuốn sách tham khảo như bộ sách Cambridge,quyển  IELTS reading, ….nhưng bạn cần in bài đọc ra chứ đừng thực hiện nó trên máy tính nhé.
Kết bài: có nhiều bạn chưa nắm vững về định nghĩa và cách sử dụng hai kĩ năng này thì bài viết của mình rất hy vọng mang lại thêm kiến thức cho các bạn. Hai kĩ năng trên sẽ giúp các bạn vượt qua được bài đọc hóc búa và đạt điểm cao. Ngoài ra bạn cũng cần chú ý đến tốc độ đọc cần đạt được để ghi điểm cao nhé.

Saturday, July 12, 2014

Speaking - TOPIC lạ

Phần nói trong bài thi IELTS đôi khi sẽ xuất hiện những chủ đề rất lạ
Ôn nhiều topic quen rồi thì hôm nay thử xem qua đề này dưới đây nhé, bạn nào không chuẩn bị khéo thì đi thi sẽ bị hoang mang một chút đấy :-s
Describe some interesting news that you have recently read about or heard about
You should say:
what the story was
who was involved in the story
where you read or heard about this story
and explain why this news story was interesting to you.
Sample:
Okay, I’m going to tell you the story or a story I read in a newspaper recently - it wasn’t front page news – it didn’t hit the headlines or anything like that but it was one of those almost human interest stories that I find fascinating.
It was about a group of men led by a fifty year old who decided that they would row from Canada I think it was to the Magnetic North Pole and that was a distance of about 450 miles.
What was so interesting about the story was the idea of rowing to the North Pole which is supposed to covered by ice and the reason this group of people decided to do it was to highlight the fact that climate change had impacted the polar cap and to … they wanted to draw everybody’s attention to the seriousness of this issue.
And another reason I found it fascinating was …well it was just a very adventurous story. The idea of sort of rowing through ice floes and I suppose I have a personal interest here because when I was at university I used to row myself and I know how difficult it is just to row on a river but on the ocean, trying to navigate through all those ice floes that’s really quite something
Các bạn hãy ôn luyện và trang bị cho mình các kiến thức cần thiết để khi đi thi không bị shock nhé.

Nếu chưa đi ôn ở đâu, mình nghĩ nên giành thời gian tham gia môt khóa học luyện thi IELTS với giáo viên bản ngữ để nâng cao trình độ nói và viết.

Friday, July 11, 2014

Một số từ vựng miêu tả xu hướng trong task 1 bài thi IELTS



Một dạng của TASK 1 trong bài thi IELTS   mô tả biểu đồ nói về sự thay đổi qua thời gian(changes). Để làm tốt dạng bài này bạn cần phải sử dụng ngôn ngữ mô tả sự thay đổi (language of change) và những cấu trúc câu phổ biến trong IELTS writing task 1. Ngoài ra người viết cũng cần nắm vững về cách diễn đạt các thì trong phần viết IELTS task 1 này.
Đặc điểm nhận biết dạng bài Changes: biểu đồ có ít nhất 2 mốc thời gian do đó việc miêu tả những thay đổi chính kết hợp với sự so sánh các mốc thời gian là vô cũng quan trọng (bằng cách dùng dạng so sánh của tính từ hoặc trạng từ). Số liệu trong dạng bài này thường được cung cấp dưới đơn vị thích hợp hoặc dưới dạng phần trăm.

 1. Describing trends: Sử dụng Nouns- Danh từ and Verbs-Động từ

Trend- Xu hướng là sự thay đổi hay sự chuyển động theo một hướng nhất định. Những thay đổi này thường được thể hiện trong mục số ví dụ như dân số, khối lượng sản xuất, thất nghiệp. Có ba xu hướng cơ bản như sau:

Trong mô tả biểu đồ, ta có thể sử dụng một số mẫu câu được gợi ý như sau:
1. (Time period) + Subject + Verb to describe change + Adverb to describe the degree/ the speed of change.
E.g: Between May and October, sales decreased slightly.
2. (Time period) + “There” to introduce the subject + article + Adjective to describe the degree/ speed of change + Noun to describe change + in “what”
E.g: From May to October, there was a slight decrease in sales
        E.g: From May to October there was a slight decrease in sales. 
Bảng dưới đây cung cấp cho bạn một số danh từ và động từ dùng cho việc diễn tả xu hướng (Lưu ý rằng việc sử dụng các thì trong IELTS writing task 1 thay đổi tùy theo bối cảnh thời gian) 
Direction
Verbs
Nouns (+Preposition)

Up
1.Go up
Followed by prepositions:
From…(number/%) to…(number/%)
Go….(number/%)
By…(number/%)
To rise
To increase
To go up
To grow
To climb
2.Go up a lot
To surge
To take off
To shoot up
To soar
To rocket
To jump
To leap
To boom
To bounce

1.Go up
Followed by prepositions:
From…(number/%) to…(number/%)
In+ “what”

A rise
An increase
Show an upward trend
A growth
Show an upturn
2.Go up a lot
Show a surge
Show an upsurge



A jump
A leap
A boom
A bounce

Down
1.Go down
Followed by prepositions:
From…(number/%) to…(number/%)
To….(number/%)
To decrease
To fall
To decline
To drop
To reduce
To go down
To slip
To dip

2.Go down a lot
To slummet
To slump
To crash
To sink
To tumble
To plunge
1.Go down
Followed by prepositions:
From…(number/%) to…(number/%)
     In+ “what”
A decrease
A fall
A decline
A drop
A reduction
A downturn
A slip
A dip
A downward trend
2.Go down a lot
A slummet
A slump
A crash
A sink
A tumble
A plunge
Remain
No change
Followed by “at” (number/%)
To level off
To flatten out
To stagnate
To stabilize
To stay/ To remain/ To keep constant/ stable/ steady /unchanged/the same level
No change
Followed by “at” (number/%)
A leveling off
No change

Show stability



Change of direction
Followed by “at”, “of”
To peak at
To reach a peak of
To bottom out at
To hit a low point/a trough/ the lowest/ the largest of
To flatuate/ vary around
To show some flatuation (variation)
To stand at ( focus on a particular point)
To plateau/ to reach a plateau at

2.      2. Khi muốn miêu tả chi tiết hơn về mức độ của sự thay đổi, ta cần dùng thêm Adjectives- Tính từ and Adverbs- Trạng từ

Degree
Adj- Tính từ
Adv- Trạng từ
Very extensive change
dramatic
Dramatically
Huge

Enormous
Enormously
tremendous
Tremendously
Extensive change
Substantial
Substantially
Considerable
Considerably
Remarkable
Remarkably
Significantly
Significantly
Avarage change
Noticeable
Noticebly
Marked
Markedly
moderate
Moderately
Small change
Slight
Slightly
Small

minimal
minimally
Miêu tả tốc độ của sự thay đổi:
Adjectives
Adverbs
Slow
slowly
Gradual
Gradually
Steady
Steadily
Sudden
Suddenly
Quick
Quickly
Swift
Swift
rapid
Rapidly

Lưu ý:
  • Soar “and “rocket” là hai động từ rất mạnh mẽ mô tả tăng lên khá cao. “Rocket” là bất ngờ hơn. Khi sử dụng từ này bạn không cần thêm trạng từ
  •  “Leap” cho thấy một sự gia tăng lớn và đột ngột. Với động từ này cũng không cần thêm trạng từ.
  • “Climb” là một động từ tương đối trung lập có thể được sử dụng với các trạng từ bên dưới.
  •  “Plummet” là từ mạnh nhất để miêu tả sự giảm xuống. Nó có nghĩa là giảm rất nhanh chóng và một chặng đường dài. “Drop”  and “drop” are normally used for fairly small decreases
  •  “Drop” and “Dip” cũng thường được dùng như một danh từ. Ví dụ như “a slight dip”,  “a sudden drop”
  •  “sudden” and “sharp” có thể được dùng cho những thay đổi nhẹ nhưng diễn ra đột ngột.
  • spectacular” and “dramatic” là những tính từ mạnh dùng miêu tả những thay đổi rất rất lớn.
  • marginal” is a particularly useful word for describing very small changes
  •  “overall” có thể được dùng để miêu tả sự thay đổi trong suốt thời gian dài, rất hữu ích và hay được sử dụng trong phần mở bài và phần kết luận.
  • upward” and “downward” là những tính từ, trạng từ của nó là “upwards” and “downwards” 
Ngoài việc nắm được bố cục của phần TASK 1 trong bài thi IELTS và định hướng được bài viết của mình, thì sử dụng từ vựng để miêu tả xu hướng là vô cùng quan trọng để mang lại cho bạn các điểm số đang kể.
Các bạn có thể tham khảo các khóa học về  luyện thi IELTS của OXFORD ENGLISH UK VIETNAM để trang bị thêm cho mình các kiến thức cần có cho bài thi IELTS.