Tuesday, October 28, 2014

Wubbzy Halloween- Photo contest

Halloween đang cận kề. Các bạn nhanh tay sắm cho mình những bộ trang phục hoá trang độc đáo và tham gia cuộc thi ảnh Halloween của trung tâm Anh ngữ Oxford English UK Vietnam để giành phần thưởng lên đến 1.000.000 VNĐ tiền mặt.
Chi tiết tại: https://www.facebook.com/events/307665589417194/


Mục tiêu 7.0 IELTS trở lên, hãy tham khảo lớp luyện thi IELTS Advance khai giảng vào 6:30pm ngày 05/11/2014 tại trung tâm Ngoại ngữ Oxford English UK Vietnam.
Chi tiết tại: http://oxford.edu.vn/tin-tuc-su-kien/lich-hoc/lich-khai-giang-lop-tieng-anh-thang-11-683.html

Monday, October 20, 2014

Diễn tả "Like" và "Dislike"

Trong bài thi Speaking IELTS, không ít bạn sẽ được hỏi câu hỏi về sở thích hay sở ghét. Hãy cùng thử một số cách sau nhé:

Expressing likes

  • I like… /I enjoy………..
  • I am a big fan of…………..
  • I get a lot pleasure from
  • One of my interests is
  • I am fascinated by
  • I absolutely love…
  • I adore…
  • I ‘m crazy about…
  • I’m mad about…
  • I enjoy…
  • I’m keen on…
  • …………. looks / sounds / smells / tastes / feels good.
  • ……………………..is my favorite movie / actor / singer / book, etc.
  • …………………..is my cup of tea.

Expressing Dislike:

  • I don’t like……
  • I dislike…….
  • I hate…….
  • I abhor…….
  • I can’t bear……..
  • I can’t stand…….
  • I detest…….
  • I loathe…

Wednesday, October 15, 2014

Triển lãm các trường nội trú quốc tế tại Hà Nội 30/10/2014

Cơ hội tìm kiếm thông tin và tiếp xúc với đại diện các trường, giúp bạn lập kế hoạch du học thành công.
Tiếp nối sự thành công của chương trình triển lãm du học studyUSA mùa thu 2014 đã diễn ra cuối tháng 9 vừa qua, Capstone Việt Nam tiếp tục đem đến cho các bạn học sinh cơ hội tìm kiếm thông tin và gặp gỡ, giao lưu với các trường nội trú quốc tế để giúp các bạn có một kế hoạch du học tốt nhất.
Có nhiều lý do khiến bạn đang phân vân không biết nên học một trường bán trú hay nội trú, hãy đăng ký tham gia hội chợ để tìm hiểu thêm và gặp gợ đại diện các trường để có quyết định đúng đắn và tiết kiệm được nhiều thời gian và tiền bạc nhất.
Triển lãm Capstone- các trường Nội trú Quốc Tế sẽ được tổ chức từ 17:00 - 20:00 pm tại:
TP. Hồ Chí Minh
Thứ Ba, 28/10/2014, tại Khách Sạn Equatorial, Số 242 Trần Bình Trọng, Quận 5.
Hà Nội
Thứ Năm, 30/10/2014, tại Khách Sạn Melia, 44B Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm
Đến với triển lãm, các bạn còn có cơ hội giành được nhiều quà tặng hấp dẫn từ nhà tổ chức:
 - Nhận được “Voucher trị giá $650 USD” cho dịch vụ tư vấn du học miễn phí vào một trong các trường tham gia Triển lãm hoặc một trường nội trú là đối tác của Capstone Việt Nam.
 - Nhận được ấn phẩm toàn diện về Triển lãm với thông tin về các trường tham gia triển lãm lần này cùng với những bài viết hữu ích về du học nội trú quốc tế.
 - Có cơ hội giao lưu với những bạn bè cùng trang lứa và có chung ước mơ du học.
 - Nhận những phần quà hấp dẫn từ Capstone Việt Nam và các đại diện trường 
Các bạn hãy nhanh tay đăng ký nhé: http://capstonevietnam.com/vi/BF2014-OxfordOnl 
Trung tâm anh ngữ Oxford English UK Vietnam tự hào là đối tác của Capstone Vietnam trong chương trình này.

Để biết thêm chi tiết và thông tin cụ thể, xin liên hệ:
Bộ phận tư vấn trung tâm Oxford English UK Vietnam
Số 6, ngõ 28, Nguyên Hồng, Đống Đa, Hà Nội
Tel: 04 3856 3866/7
Email: customerservice@oxford.edu.vn
Website: http://oxford.edu.vn/

Friday, October 10, 2014

Các dạng câu nên dùng trong bài viết Writing task 2 IELTS

Để không mất điểm Grammar cho phần thi Writing task 2 của bài thiIELTS, các bạn nên chú ý dùng các dạng câu sau:

1. Simple sentence: A simple sentence is one independent clause

2. Compound sentence

Câu ghép chính phụ
Dấu hiệu nhận biết: although, though, as, because, if, until, after, before, so that, that, despite, inspite of, when, in oder to….
Câu ghép đẳng lập
Independent clause+ coordinators+ independent clause
7  coordinators: For, And, Nor, But, Or, Yet, So
Note: Sự khác nhau giữa “but” và “yet”
I want to study art, but my parents want me to study engineering. (direct opposite)
I’m very bad at math, yet my parents want me to study engineering. (unexpected or surprising continuation).
Independent clause+ conjunctive adverb+ independent clause
Cách sử dụng dấu câu như sau:
conjunctive adverb, =; therefore,/ ; thus,/ ; as a result,/ ; thus,/ ; however,/ ; nevertheless,/ ; on the other hand,/ ; meanwhile,/ ,and/ ,and therefore,/ ,and thus,/ ,and as a result,/ , and hence,
Ví dụ: Students watch films too much, and therefore, their eye-sight is negatively effected
Các bạn cần cực kì chú ý đến dấu câu để không bị mất điểm nhé.

3. Dùng câu thay thế cùng ý nghĩa

Câu đơn:
a.Đảo kết quả làm chủ ngữ:
First, people’s poorer health is a negative effect of watching television ( cách này khó vì người viết phải biết danh từ có ý nghĩa kết quả)
First, people’s imagination development is a positive effect of listening to music
b.Dùng chủ ngữ là đối tượng
Television watchers, first, can suffer health problems
Music listeners, first, can develop their imagination
c.Dùng chủ ngữ giả ( dạng bị động)
It is, first, believed that watching television has a negative effect on people’s health
It is, first, thought that listening to music is to develop people’s imagination
d.Chủ ngữ là một cụm danh từ đệm
This hobby, first, can have a negative effect on people’s health
First, this hobby can have a positive effect on people’s imagination
e.Chủ ngữ là từ chỉ đường
The first disadvantage of watching television is to affect people’s health
The first advantage of listening to music is to develop people’s imagination

Câu chính phụ
a. When people watch television, their health can be negatively affected
b. If people listen to music, they can develop their imagination

Câu đẳng lập
a. People watch television, and therefore, their health may be negatively affected 
b. People listen to music, and therefore, they can develop their imagination 
Các bạn sẽ thấy các ví dụ trên đều là những câu có khả năng xuất hiện trong bài writing task 2, hãy chú ý dùng các câu đúng ngữ pháp, đa dạng các loại câu trong bài viết thì đảm bảo các bạn sẽ giành điểm cao trong kỳ thi của mình.



Thursday, October 9, 2014

Câu so sánh trong tiếng Anh

1. So sánh bằng (Equality)

Cấu trúc:
Khẳng định (positive): S + V + as + adj/adv + as + N/pronounPhủ định (negative)S + V + not + so/as + adj/adv + N/PronounVí dụ: 
She is as beautiful as her sister
He is as stupid as his friend

2. So sánh hơn (Comparative)

Tính từ ngắn (Short Adj):S + V + adj/adv + er + than + N/pronoun
Tính từ dài (Long Adj): S + V + more + adj/adv + than + N/pronoun
Ví dụ:
He is taller than his father.
She speak English more fluently than her friend.

mot-so-tinh-tu-so-sanh-dac-biet
Bảng một số tính từ so sánh đặc biệt cần nhớ

3. So sánh hơn nhất (Superlative)

Tính từ ngắn (Short adj):S + V + the + adj/adv + est + N/pronoun
Tính từ dài (Long adj):S + V + the most + adj/adv + N/pronoun.
Ví dụ:
She is the most beautiful girl I have ever seen.
This is the longest river in the world.
Chú ý:
- Những tính từ ngắn kết thúc bằng một phụ âm mà ngay trước nó là nguyên âm duy nhất thì chúng ta nhân đôi phụ âm lên rồi thêm "er" trong so sánh hơn và "est" trong so sánh nhất.(ex:hot-->hotter/hottest)
- Những tính từ có hai vần,kết thúc bằng chữ "y" thì đổi "y" thành "i" rồi thêm "er" trong so sánh hơn và "est" trong so sánh nhất(ex:happy-->happier/happiest)
- Những tính từ/trạng từ đọc từ hai âm trở lên gọi là tính từ dài,một âm gọi là tính từ ngắn.Tuy nhiên,một số tính từ có hai vần nhưng kết thúc bằng "le","et","ow","er"vẫn xem là tính từ ngắn (ví dụ: slow--> slower


Sunday, October 5, 2014

Giảm ngay 10% học phí nhân ngày 10/10

Nhân kỷ niệm 60 năm ngày giải phóng thủ đô, trung tâm tiếng Anh Oxford English UK Vietnam đưa ra chương trình khuyến mại giảm ngay 10% cho các khoá học tại trung tâm.
Thời gian áp dụng: 01/01/14- 10/10/14
Khoá học áp dụng:
Luyện thi IELTS
Luyện thi TOEIC
Tiếng Anh giao tiếp
Luyện thi TOEFL
Luyện thi SAT
Địa điểm: số 6, ngõ 28, Nguyên Hồng, Đống Đa, HN
Để biết thêm chi tiết về lịch học cũng như các thắc mắc khác, xin liên hệ:
Bộ phận tư vấn trung tâm Oxford English UK VN
Tel: 04 3856 3886/7

Thursday, October 2, 2014

Phân từ trong tiếng Anh (Participle)

Phân từ là một phần rất quan trọng trong việc học tiếng anh, hãy cùng tìm hiểu:

1. Định nghĩa về phân từ ( Phân động từ - Participles )

Phân động từ là từ do động từ tạo ra và nó có đặc tính như một tính từ. 
Phân từ gồm 2 loại: Hiện tại phân từ và quá khứ phân từ.
Hiện tại phân từ chính là động từ thêm đuôi ”-ing”. Hiện tại phân từ còn được gọi là danh động từ, được thành lập bằng cách thêm ”-ing” vào sau động từ.
Quá khứ phân từ hay còn gọi là  phân từ hai của động từ, có dạng ”V-ed” (đối với các động từ có quy tắc) và các động từ nằm ở cột thứ 3 trong bảng liệt kê các động từ bất quy tắc.

2. Các dạng của Phân động từ: ACTIVE (Chủ động) & PASSIVE (Bị động)

Các dạng của Phân động từ:
ACTIVE
(Chủ động)
PASSIVE
(Bị động)
a/ PRESENT .....
writing
being written
b/ PAST .....
writing
written
c/ PERFECT .....
having written
having been written

a/ Hiện tại phân từ: V-ing + phân từ: Tức là động từ thêm đuôi ING vào cuối
b/ Quá phân từ : Mà được tạo thành bằng cách thêm ED vào sau Động từ thường, còn Những động từ Bất qui tắc thì phải học thuộc lòng, và Cột cuối cùng là Past Particple (PP hay P2). IRREGULAR VEBS - (Động từ bất quy tắc)

3. Theo luật chung:

3.1. Present Participle (Phân từ thời hiện tại):

Cách dùng của hiện tại phân từ:
  • Dùng trong các thì tiếp diễn diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm nhất định như thì hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn, tương lai tiếp diễn, hiện tại hoàn thành tiếp diễn, quá khứ hoàn thành tiếp diễn và tương lai hoàn thành tiếp diễn. học tiếng anh online
  • Dùng như  bổ ngữ của chủ ngữ. Trong tiếng Anh, những câu dạng S + Be + complement thì ”complement” ở đây được gọi là bổ ngữ của chủ ngữ.
  • Dùng trong mệnh đề quan hệ rút gọn.
Hiện tại phân từ của động từ đều tận cùng bằng (+ING) visiting, going, ending, walking, ...
a. Nếu động từ có E câm ở cuối , ta bỏ E đi rồi mới thêm ING: write-writing
b. Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm, ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING: cut - cutting, run - running
c. Nếu động từ có IE ở cuối , ta đổi IE thành Y rồi mới thêm ING: tie - tying, die - dying, lie - lying

3.2 Về quá khứ phân từ:

Cách dùng quá khứ phân từ:

3.2.2: Có quy tắc (Regular verbs).

a. Nếu động từ có E câm ở cuối, ta bỏ E đi rồi mới thêm -ING: invite - invited, smile - smiled
b. Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm , ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING: rub - rubbed, stop - stopped
c. Nếu động từ có kết thúc Y, ta đổi Y thành IE rồi mới thêm ED, Vd: study - studied. carry - carried
- See more at: http://oxford.edu.vn/tin-tuc-su-kien/hoc-tieng-anh-cung-oxford/ngu-phap-tieng-anh-phan-tu-participles-315.html


Phân biệt "Each-Every"

Cùng trung tâm ngoại ngữ Oxford English UK Vietnam phân biệt hai từ này như sau trong quá trình học tiếng Anh:
GIỐNG NHAU:
phan-biet-each-every

-Each và every giống nhau về nghĩa. Thường thì việc dùng each hay every là như nhau:
Ex:
Each time (hay every time) I see you, you look different. (Mỗi lần tôi gặp anh, trông anh mỗi khác.)
There’s a telephone in each room (hay every room) of the house. (Mỗi phòng của căn nhà này có một cái điện thoại.)
-Each có thể làm đại từ hay tính từ trong khi Every chỉ dùng làm tính từ. Khi dùng làm tính từ, cả hai đều là từ hạn định đứng trước danh từ số ít

KHÁC NHAU:

- Each

Ta dùng each khi chúng ta nghĩ tới các vật, sự việc như những phần tử rời rạc, từng cái một. Nói cách khác Each được dùng khi ta chú ý trực tiếp tới từng thành viên riêng biệt. 
cau-voi-tu-each
Ex: Study each sentences carefully (= study the sentences one by one) (Hãy nghiên cứu từng câu một cách cẩn thận.)
Each thường được dùng hơn với số lượng nhỏ:
Ex: There were four books on the table. Each book was a different colour. (Có bốn quyển sách ở trên bàn. Mỗi quyển có một màu khác nhau.)
- Có thể dùng each cùng với danh từ hoặc đứng một mình (không kèm danh từ) :
None of the rooms was the same. Each was different. (= each room) Không có phòng nào giống nhau. Mỗi phòng mỗi khác.
- Hoặc bạn có thể dùng each one:
Each one was different.
- Bạn có thể nói each of + mạo từ (the…/these… .v.v.) hoặc + đại từ sở hữu (us/you/them) :
Read each of these sentences carefully.
(Hãy đọc mỗi câu này một cách cẩn thận.)
Each of them is a different colour.
(Mỗi cái trong chúng có màu khác nhau)

- Every

vi-du-su-dung-every 
Ta dùng every khi ta nghĩ tới các vật, sự việc như một nhóm. Nghĩa tương tự như all. Every đứng trước danh từ đếm được số ít để chỉ đến tất cả các thành viên của nhóm, một tập thể chứ không phải chỉ nói đến một thành viên nào đó.
Ex: Every sentence must have verb. (all sentences in general).
(Mỗi câu đều phải có động từ)
Each (không phải every) có thể được dùng cho hai vật, sự việc…:
Ex: In a football match, each team has 11 players. (không nói ‘every team’) (Trong một trận đấu bóng đá, mỗi đội gồm 11 cầu thủ.)
Ta dùng every (không dùng each) để nói việc nào đó xảy ra thường xuyên như thế nào:
“How often do you go shopping?” “Every day.” (không nói ‘each day’)
Every có thể dùng every với danh từ, dùng trong cấu trúc each one hoặc each of + (the…, those…, my…, her….) giống như Each
- Everyone và every one
Everyone (một từ) chỉ dùng cho người (= ‘everybody’) . Every one (hai từ) dùng được cho cả người và vật. Với each one cũng vậy:
Ex: Everyone enjoyed the party. (=Everybody…)
(Mọi người đều hài lòng với bữa tiệc)
He is invited to lots of parties and he goes to every one. (= to every party)
(Anh ấy hay được mời dự tiệc và anh ấy dự tất cả) “