Tuesday, September 30, 2014

Bổ sung từ vựng tiếng Anh

Học tiếng Anh qua việc bổ sung vốn từ vựng hay 
HOLIDAYS IN VIETNAM (Các Ngày Lễ Ở Việt Nam)
New Year - January 1: Tết Dương Lịch
Vietnamese New Year: Tết Nguyên Đán
Hung Kings Commemorations - 10th day of the 3rd lunar month: Giỗ tổ Hùng Vương
Hung Kings' Temple Festival: Lễ hội Đền Hùng
Liberation Day/Reunification Day - April 30: Ngày Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước
International Workers' Day - May 1: Ngày Quốc tế Lao động
National Day (Vietnam) - September 2: Quốc khánh
Communist Party of Viet Nam Foundation Anniversary - February 3: Ngày thành lập Đảng
International Women's Day - March 8: Quốc tế Phụ nữ
Dien Bien Phu Victory Day - May 7: Ngày Chiến thắng Điện Biện Phủ
President Ho Chi Minh's Birthday - May 19: Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh
International Children's Day - June 1: Ngày quốc tế thiếu nhi
Vietnamese Family Day - June 28: Ngày gia đình Việt Nam
Remembrance Day (Day for Martyrs and Wounded Soldiers) - July 7: Ngày thương binh liệt sĩ
August Revolution Commemoration Day - August 19: Ngày cách mạng tháng
Capital Liberation Day - October 10: Ngày giải phóng thủ đô
Vietnamese Women's Day - October 20: Ngày phụ nữ Việt Nam
Teacher's Day - November 20: Ngày Nhà giáo Việt Nam
National Defense Day (People's Army of Viet Nam Foundation Anniversary) - December 22: Ngày hội quốc phòng toàn dân - Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam
Christmas Day - December 25: Giáng sinh/Noel
Lantern Festival (Full moon of the 1st month) - 15/1 (lunar): Tết Nguyên Tiêu - Rằm tháng giêng
Buddha's Birthday - 15/4 (lunar): Lễ Phật Đản
Mid-year Festival - 5/5 (lunar): Tết Đoan ngọ
Ghost Festival - 15/7 (lunar): Rằm tháng bảy, Vu Lan
Mid-Autumn Festival - 15/8 (lunar): Tết Trung thu
Kitchen guardians - 23/12 (lunar): Ông Táo chầu trời


Monday, September 29, 2014

Phân biệt tương lai đơn và tương lai gần

Học thêm kiến thức về thì tương lai gần và tương lai đơn giúp bạn đa dạng hoá ngữ pháp tiếng anh cũng như sử dụng tiếng Anh như người bản ngữ
phan-biet-tuong-lai-gan-tuong-lai-don

1.Cấu trúc mẫu câu:

Tương lai đơn
Tương lai gần
Động từ “to be”
S+ will/shall+ be+ adj/noun
Ex: She will be a good mother.
Động từ thường:
S+will/shall+V-infinitive
Ex: We will go to England next year.
thi-tuong-lai-don

Động từ “ to be”
S+be going to+be+adj/noun
Ex: She is going to be a doctor this month.
Động từ thường:
S + be going to + V-infinitive
Ex: Where are you going to 
spend your holiday?
thi-tuong-lai-gan

2. Chức năng:

Thì tương lai đơn
Thì tương lai gần
1. Diễn đạt một quyết định ngay tại thời điểm nói (On-the-spot decision)
Ex:
George phoned while you were out. OK. I’ll phone him back..
2. Diễn đạt lời dự đoán không có căn cứ
Ex:
- Who do you think will get the job?
3. Dùng trong  câu điều kiện loại 1
4. Diễn tả một gợi ý
What will we do now?
5.Diễn tả một lời đề nghị
Ex: Will you pls give me a cup of coffee?
6. Signal Words:
I think; I don't think; I am afraid; I am sure that; I fear that; perhaps; probably
1. Diễn đạt một kế hoạch, dự định (intention, plan)
Ex:
We’re going to see my mother tomorrow.
2. Diễn đạt một lời dự đoán dựa vào bằng chứng (evidence) ở hiện tại
Ex:
  The sky is very black. It is going to rain
3. Signal words:
Những evidence ở hiện tại.
Cùng nghiên cứu một tình huống để hiểu rõ hơn về hai thì này:
Sue:     Let’s have a party.Hãy tổ chức một buổi tiệc đi.Helen:  That’s a great idea. We’ll invite lots of people.Thật là một ý kiến hay. Chúng ta sẽ mời nhiều người tới dự.
Ngày hôm sau, Helen gặp người bạn và cô ấy nói :  Sue and I have decided to have a party. We’re going to invite lots of people.Tôi và Sue đã quyết định tổ chức một buổi tiệc. Chúng tôi dự định sẽ mời nhiều người đến dự. 
Qua ví dụ trên, ta thấy sử dụng “will” khi chúng ta quyết định làm việc gì đó ngay tại thời điểm nói. Người nói trước đó chưa quyết định làm điều đó. Buổi tiệc là một ý kiến mới. Còn chúng ta dùng (be) going to khi chúng ta đã quyết định làm điều gì đó rồi. Helen đã quyết định mời nhiều người trước khi nói với Dave.

Thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn là hai thì làm cho nhiều học viên lung túng.
Cùng trung tâm Anh ngữ Oxford English UK Vietnam tìm ra điểm khác biệt giữa hai thì này nhé:
Hiện tại hoàn thành
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Mẫu câu:

1. Động từ To be:

S+have/has+been+ Adj/Noun

Ex:
- She has been a teacher for 3 years
- They have been famous footballers since   they played in this team

2. Động từ thường:

 S+have/has+PII (Past participle)

Ex:
- He has worked in this company for 4 years
- No one in my class has won that prize

hien-tai-hoan-thanh

Mẫu câu

S+have/has +been+ V-ing

Ex:
- They have been swimming all the morning
- She has been crying all day long












hien-tai-hoan-thanh-tiep-dien

Chức năng:


1. Nhấn mạnh đến tính kết quả của một hành động
Ex: I have read this book three times
2. Được sử dụng trong một số công thức sau:
- I have studied English since I was 6 years old
- He has played squash for 4 years
- I have been to London twice
- I have never seen her before
- She has just finished her project
- She has already had breakfast
- He has not met her recently
3. Signal Words:

Ever, never, just, already, recently, since, for

 Chức năng:


1. Nhấn mạnh tính liên tục của một hành động

Ex: She has been waiting for him all her lifetime

2. Được sử dụng trong một số công thức sau:

- I have been running all the afternoon
- She has been hoping to meet him all day long
- I am so tired. I have been searching for a new apartment all the morning.
- How long have you been playing the piano?
- She has been teaching here for about 12 years

3. Signal Words:

All the morning, all the afternoon, all day long, since, for, how long..

Thursday, September 25, 2014

Triển lãm du học Hoa kỳ mùa thu 2014- du học thành công

Du học Hoa Kỳ đang là một xu hướng cho các bạn trẻ có kế hoạch du học với hệ thống hàng ngàn trường cao đẳng, đại học nổi tiếng toàn thế giới về chất lượng giảng dạy, các ngành học cực kì đa dạng và tính linh hoạt cao trong việc thay đổi ngành học cũng như chuyển trường.
Nhưng để tìm được một chương trình học hoặc một ngôi trường phù hợp với sở thích, nguyện vọng, năng lực bản thân và khả năng tài chính gia đình trong số hơn 4.000 trường cao đẳng và đại học tại Hoa Kỳ là điều không hề dễ dàng. Chính vì vậy mà Capstone Việt Nam và trung tâm Anh ngữ Oxford English UK Vietnam xin trân trọng giới thiệu một sự kiện giáo dục lớn và uy tín được tổ chức thường niên, “TRIỂN LÃM DU HỌC StudyUSA - CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG HOA KỲ MÙA THU 2014”, nhằm mang đến cơ hội tiếp cận tốt hơn cho Quý phụ huynh và các bạn sinh viên/ học sinh Việt Nam tới Hệ thống giáo dục bậc cao Hoa Kỳ.
Dù đang tìm hiểu thông tin về chương trình Đại học, Sau đại học, Cao đẳng 2 + 2, chương trình Tiếng Anh hay chương trình Du học , khách tham dự đều sẽ nhận được sự giải đáp trực tiếp và thỏa đáng từ các đại diện trường và đội ngũ tư vấn viên chuyên nghiệp và tận tâm của Capstone Việt Nam và trung tâm Oxford English UK VietNam.
Đặc biệt các trường Cao đẳng Cộng đồng đến từ bang Washington còn có chương trình Hoàn Thành Trung Học Phổ Thông (High School Completion), một chương trình độc đáo dành cho các bạn học sinh đủ 16 tuổihoàn tất lớp 10 theo đuổi ước mơ lấy bằng Cử nhân ở độ tuổi 20.
HOẠT ĐỘNG TRONG BUỔI TRIỂN LÃM:
·         Gặp gỡ đại diện hơn 30 trường Đại học và Cao đẳng Hoa Kỳ
·         Chương trình đại học và sau đại học
·         Chương trình Cao đẳng 2+2
·         Chương trình Hoàn thành THPT
·         Chương trình tiếng Anh, chương trình hè
·         Thông tin về Visa và thủ tục nhập học
·         Hội thảo thông tin về hệ thống giáo dục bậc cao Hoa Kỳ, chia sẻ kinh nghiệm về cơ hội học tập và làm việc tại Hoa Kỳ
·         Giới thiệu về bài thi ACT
·         Tư vấn trực tiếp các trường quan tâm
ĐIỂM MẠNH CỦA CÁC TRƯỜNG THAM GIA TRIỂN LÃM LẦN NÀY:
       Được kiểm định chính thức cấp khu vực tại Hoa Kỳ, đảm bảo bằng cấp và khả năng chuyển tiếp
       Nhiều cơ hội học bổng và hỗ trợ tài chính cho sinh viên quốc tế
       Đa dạng các dịch vụ hỗ trợ sinh viên quốc tế tuyệt vời
       Môi trường học tập lý tưởng, an toàn và đa văn hóa
       Chất lượng giảng dạy vượt trội với hệ thống trang thiết bị hiện đại
       Nhiều câu lạc bộ và các hoạt động ngoại khóa
       Cơ hội thực tập (OPT) và việc làm sau khi tốt nghiệp
Triển lãm diễn ra tại 5 thành phố lớn: Hải Phòng, Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh Vũng Tàu vào cuối tháng 9, đầu tháng 10 năm 2014. Đây là cơ hội tuyệt vời để Quý phụ huynh và các bạn sinh viên/ học sinh có cơ hội tìm hiểu cụ thể về hệ thống giáo dục bậc cao của Hoa Kỳ, một nền giáo dục được xem là tiên tiến nhất trên thế giới.
Tại Hà Nội, triển lãm diễn ra vào Thứ Ba, 30/9/2014, KS Daewoo - 360 Kim Mã, Ba Đình
Hãy nhanh tay đăng ký tham gia chương trình để tìm hiểu thông tin và lên chi tiết cho kế hoạch du học của mình ngay hôm nay.
Event triển lãm: https://www.facebook.com/events/1473306359593536/
Để biết thêm thông tin chi tiết,  xin liên hệ:
Bộ phận tư vấn trung tâm Oxford English UK Vietnam
Địa chỉ: Số 6, ngõ 28, Nguyên Hồng, Đống Đa, HN
Điện thoại: 04 3856 3886/7
Email: customerservice@oxford.edu.vn
Website: http://oxford.edu.vn/







Wednesday, September 24, 2014

Học tiếng anh giao tiếp và luyện thi IELTS miễn phí cùng giáo viên bản ngữ

Trung tâm ngoại ngữ Oxford English UK Vietnam là một trong các trung tâm ngoại ngữ hàng đầu Hà Nội với nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy uy tín, chất lượngĐội ngũ giáo viên 100% bản ngữ đến từ Anh, Mỹ, tốt nghiệp các trường đại học danh tiếng trên thế giới, nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy tại Việt Nam, có chứng chỉ sư phạm quốc tế như CELTA, TESOL sẽ đem đến cho các bạn những bài học cực kỳ thú vị và hiệu quả.
Tiếng Anh đã và đang là công cụ giúp không ít các bạn đạt được thành công trong học tập và sự nghiệp của mình. Để khuyến khích các bạn học tiếng Anh, trung tâm đưa ra chương trình tặng ngay 500 suất học bổng có trị giá lên đến 5.000.000 VNĐ cho các bạn học sinh, sinh viên có thành tích học tập và hoạt động ngoại khoá xuất sắc.
Để tham gia chương trình, các bạn hãy vào mục học bổng để biết thêm chi tiết và đăng ký nhận ngay học bổng cho mình.
Trung tâm thường xuyên mở các lớptiếng anh giao tiếp và luyện thi IELTS miễn phí vào 2h chiều thứ bảy hàng tuần.
Địa điểm: trung tâm Oxford English UK Vietnam- số 6, ngõ 28, Nguyên Hồng, Đống Đa, Hà Nội
Giáo viên bản ngữ có trình độ chuyên môn cao, có chứng chỉ sư phạm quốc tế và nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy tại Việt Nam
- Bài giảng được thiết kế riêng bởi đội ngũ giáo viên nước ngoài.
Tiếng Anh giao tiếp:
- Thời gian: 2:00-3:00 pm thứ 7 hàng tuần
- Phương pháp học tập mới, tăng cường phản xạ nghe nói, tăng tính tương tác với giáo viên bản ngữ.
Luyện thi IELTS:
- Thời gian: 3:00- 4:00 pm thứ 7 ngày 17/05/2014
- Trong buổi học, học viên sẽ được giới thiệu về đề thi IELTS, một số kỹ năngkinh nghiệm để làm bài đạt kết quả tốt nhất.
- Trải nghiệm học bài nói SPEAKING và WRITING
-  Đặc biệt hơn bạn sẽ được làm bài kiểm tra IELTS miễn phí (giống như một bài thi thật) và được giáo viên bản ngữ tư vấn lộ trình học hiệu quả
và tham gia 1 ngày học thử chương trình luyện thi Oxford 121
Số lượng học viên: 10-15 bạn
Link đăng kí học thử: http://goo.gl/ALY5aV
Link đăng kí kiểm tra đầu vào: http://goo.gl/C9iCz5
Tham gia buổi học thử miễn phí để trực tiếp kiểm định chất lượng bài học và tìm cho mình một khóa học phù hợp. Sau khi tham gia buổi học thử, bạn có thể làm bài kiểm tra trình độ tiếng Anh miễn phí tại trung tâm với đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết với giáo viên bản ngữ. Chính vì thế, bạn sẽ hoàn toàn yên tâm với quyết định của mình.
Để tham khảo các khóa học và biết thêm thông tin chi tiết hãy liên hệ với chúng tôi:
Bộ phận tư vấn - Trung tâm Oxford English UK Vietnam
Địa chỉ: số 6, ngõ 28, Nguyên Hồng, Đống Đa, Hà Nội 
Điện thoại: 04 3856 3886 / 7

Những collacation hữu ích cho bài thi IELTS Writing Task 2

Những collocation hữu ích cho bài ielts writing task 2

Một số collocation hữu ích giúp các bạn trong ielts writing task 2
1. To take responsibility for sbd
Ex. Parents should be encouraged to take more responsibility for their children.

2. To have rights to do sth
Ex. Children should have rights to exercise their free will and develop their own pattern of behaviors.

3. To enjoy the pleasure of sth/doing sth
Ex. Married couples can have kids and enjoy the pleasure of watching them grow.

4. To distinguish the right from the wrong
Ex. It is true that commendation and incentives in return for good behavior can help the child distinguish the right from the wrong.

5. To put troubles in sth
Ex. Sometimes differences in age put troubles in contacts between children in large families.

Monday, September 22, 2014

Chuẩn bị tốt cho bài thi IELTS Speaking

Phần thi Nói của bài thi IELTS sẽ gồm 3 phần:
-         Phần 1: Nói về bản thân : cuộc sống, sở thích, công việc…
-         Phần 2: Một cuộc nói chuyện ngắn về một chủ đề cụ thể
-         Phần 3: Thảo luận các vấn đề liên quan đến phần 2
Để đạt điểm cao trong phần này của bài thi IELTS, không có gì khác là các bạn phải chuẩn bị và luyện tập rất nhiều. Hãy chịu khó đọc, nghe và nói nhiều, ví dụ như là nghe đài BBCVOA, CNN, tìm một người để thực hành nói mà tốt nhất nên tìm một giáo viên bản ngữ để giúp bạn…
chuan-bi-cho-phan-noi-cua-ielts

Một số gợi ý cho các bạn khi bước vào phòng thi như sau:

Bước 1: Thư giãn và tự tin

Những thí sinh tự tin luôn làm bài thi của mình tốt nhất. Bạn càng cảm thấy tự tin và thư giãn bao nhiêu thì cuộc phỏng vấn càng thoải mái và trôi chảy bấy nhiêu và sẽ có khả năng đạt được điểm cao.

Bước 2: 4 tiêu chí đánh giá của người chấm

Mục đích của phần thi Nói là để đánh giá mức độ trôi chảy, thành thạo tiếng Anh giao tiếp của bạn. Sẽ có 4 tiêu chí sau để cho examiner xem xét và chấm điểm cho bạn:
-Trôi chảy và liền mạch: Tiêu chí này giúp examiner có thể thấy được khả năng nói của bạn, càng ít khoảng dừng càng được đánh giá cao. Và nếu bạn nói trôi chảy và liền mạch thì người nghe cũng hiểu được ý kiến của bạn dễ hơn.
- Từ vựng: Người chấm sẽ xem xét phạm vi từ và tính chính xác của từ mà bạn lựa chọn để sử dụng. Càng dùng nhiều từ thay thế càng được điểm cao
- Ngữ pháp: Người chấm sẽ cho điểm dựa vào sự đa dạng của ngữ pháp và cách bạn sử dụng chúng có chính xác hay không?
- Phát âm: Người chấm sẽ xem xét khả năng phát âm trong toàn bộ quá trình nói để có thể đánh giá chính xác mức độ phát âm chuẩn của bạn, từ đó cho điểm cụ thể.

Bước 3: Chuẩn bị các câu trả lời cho phần 1

Thông thường, cuộc phỏng vấn sẽ bắt đầu bằng việc giới thiệu, người chấm sẽ hỏi bạn các câu hỏi cơ bản về bản thân và sẽ yêu cầu xem chứng minh thư hoặc giấy tờ tùy than của bạn. Sau đó, người phỏng vấn sẽ tiếp tục hỏi các câu  hỏi liên quan đến cuộc sống, công việc, bạn bè… các chủ để quen thuộc với bạn nhưng cũng rất khó đế suy đoán bạn sẽ được hỏi gì. Vì vậy cố gắng dự đoán hết những gì có thể liên quan đến bạn và chuẩn bị thật tốt. Phần này sẽ kéo dài tầm 4-5 phút, để đánh giá:
-Mức độ thông tin đầy đủ của câu trả lời
-Khả năng phản ứng nhanh hay chậm
-Cung cấp thông tin bằng cách mô tả và giải thích

Bước 4: Chuẩn bị cho phần 2

Người phỏng vấn sẽ cho bạn một đề bài với hướng dẫn liên quan đến một chủ đề cụ thể. Bạn sẽ có 1-2 phút chuẩn bị cho bài nói. Phần này sẽ chỉ diễn ra trong 3-4 phút, bao gồm cả thời gian bạn chuẩn bị. Người chấm sẽ hỏi 1-2 câu để kết thúc phần này. Qua đó, họ sẽ đánh giá và cho điểm dựa trên các điểm sau:
-Khả năng nói lâu về một chủ đề
-Khả năng phát triển ý của bạn
-Khả năng sử dụng ngữ pháp và từ vựng chính xác, rõ ràng
Ví dụ có thể bạn sẽ được hỏi về người mà có ảnh hưởng lớn nhất đến bạn. Trong phần này bạn nên đưa ra được các điểm sau: người đó là ai, có quan hệ gì với bạn, gặp bạn ở đâu, người đó có gì đặc biệt và tại sao họ lại ảnh hưởng tới bạn.

Bước 5: Chuẩn bị cho phần 3

Ở phần này, người phỏng vấn sẽ hỏi các câu liên quan đến chủ đề đã nói đến ở phần 2 và ở mức độ khó ví dụ như mô tả sau đó so sánh, đánh giá…
Sau đó họ sẽ có câu cảm ơn để kết thúc phần nói của bạn.

Các bạn hãy giành thời gian học và luyện tập nhiều nhé.
Chúc các bạn thành công!

Friday, September 19, 2014

Các dạng câu nên dùng để đạt điểm cao trong IELTS Writing

Để không mất điểm Grammar cho phần thi Writing task 2 của bài thi IELTS, các bạn nên chú ý dùng các dạng câu sau:
ielts-writing

1. Simple sentence:

Một câu đơn là một mệnh đề độc lập 

2. Compound sentence

Câu ghép chính phụ

Dấu hiệu nhận biết: although, though, as, because, if, until, after, before, so that, that, despite, inspite of, when, in oder to….

Câu ghép đẳng lập

Independent clause+ coordinators+ independent clause
7  coordinators: For, And, Nor, But, Or, Yet, So
Note: Sự khác nhau giữa “but” và “yet”
I want to study art, but my parents want me to study engineering. (direct opposite)
I’m very bad at math, yet my parents want me to study engineering. (unexpected or surprising continuation).
Independent clause+ conjunctive adverb+ independent clause
Cách sử dụng dấu câu như sau:
;conjunctive adverb, =; therefore,/ ; thus,/ ; as a result,/ ; thus,/ ; however,/ ; nevertheless,/ ; on the other hand,/ ; meanwhile,/ ,and/ ,and therefore,/ ,and thus,/ ,and as a result,/ , and hence,
Ví dụ: Students watch films too much, and therefore, their eye-sight is negatively effected
Các bạn cần cực kì chú ý đến dấu câu để không bị mất điểm nhé.

3. Dùng câu thay thế cùng ý nghĩa

Câu đơn:

a.Đảo kết quả làm chủ ngữ:

First, people’s poorer health is a negative effect of watching television ( cách này khó vì người viết phải biết danh từ có ý nghĩa kết quả)
First, people’s imagination development is a positive effect of listening to music

b.Dùng chủ ngữ là đối tượng

Television watchers, first, can suffer health problems
Music listeners, first, can develop their imagination

c.Dùng chủ ngữ giả ( dạng bị động)

It is, first, believed that watching television has a negative effect on people’s health
It is, first, thought that listening to music is to develop people’s imagination

d.Chủ ngữ là một cụm danh từ đệm

This hobby, first, can have a negative effect on people’s health
First, this hobby can have a positive effect on people’s imagination

e.Chủ ngữ là từ chỉ đường

The first disadvantage of watching television is to affect people’s health
The first advantage of listening to music is to develop people’s imagination

Câu chính phụ

a. When people watch television, their health can be negatively affected
b. If people listen to music, they can develop their imagination

Câu đẳng lập

a. People watch television, and therefore, their health may be negatively affected 
b. People listen to music, and therefore, they can develop their imagination 
Các bạn sẽ thấy các ví dụ trên đều là những câu có khả năng xuất hiện trong bài writing task 2, hãy chú ý dùng các câu đúng ngữ pháp, đa dạng các loại câu trong bài viết thì đảm bảo các bạn sẽ giành điểm cao trong kỳ thi của mình.
Để tham khảo các khóa học và biết thêm thông tin chi tiết hãy liên hệ với chúng tôi:
Bộ phận tư vấn - Trung tâm Oxford English UK VietnamĐịa chỉ: số 6, ngõ 28, Nguyên Hồng, Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 04 3856 3886 / 7
Website: http://oxford.edu.vn/

Wednesday, September 17, 2014

Kinh nghiệm làm bài IELTS Writing không bị mất điểm

1. VERB TENSE- Thì của động từ

Grammar (Ngữ pháp) là một trong các tiêu chí mà giám khảo dùng để chấm bài viết, đặc biệt là phần Verb tense – thì của động từ thuộc phần ngữ pháp cơ bản nhất.
Khi viết task 1, để tránh lỗi sai về chia thì động từ, các bạn nên chú ý đến số liệu, thời gian của số liệu.
Trong task 2, chú ý đến thì của động từ trong đề bài để sử dụng chia thì cho hợp lý. Nhưng cũng không nên chỉ dùng duy nhất một thì, hãy vận dụng kết hợp sử dụng các thì thích hợp trong tiếng anh để bài viết được phong phú về mặt ngữ pháp.
chia-thi-dong-tu-trong-bai-thi-ielts

2. SINGULAR - PLURAL/ COUNTABLE – UNCOUNTABLE

Lỗi về số ít, số nhiều, danh từ đếm được và không đếm được tưởng chừng như rất đơn giản nhưng đây là lỗi mà rất nhiều bạn mắc phải. Nếu bài viết càng nhiều lỗi sai cơ bản thì giám khảo sẽ càng trừ bạn nhiều điểm về mặt ngữ pháp.

3. SUBJECT - VERB AGREEMENT

Chủ ngữ ở ngôi nào thì chia động từ theo ngôi đó. Lỗi sai này cũng thuộc dạng phổ biến trong IELTS Writing task 1 và task 2. Nếu chỉ sai một lần thì giám khảo sẽ nghĩ đây là lỗi sai ‘vô tình’ và còn châm chước nhưng nếu sai nhiều lần thì giám khảo sẽ nghĩ rằng người viết bị hổng kiến thức cơ bản hoặc viết quá ẩu và sẽ không do dự trừ điểm bài viết của các bạn đâu.Vì thế các bạn đừng coi thường lỗi sai này mà bị mất điểm bài viết.

4. WRITING TEMPLATES

Đây có lẽ là lỗi sai lớn nhất và thường xảy ra với các thí sinh Việt Nam. Cũng giống như làm văn trong tiếng Việt, sẽ có rất nhiều các bài văn mẫu, các bố cục có sẵn mà nhiều bạn không chịu tư duy thì sẽ lấy nguyên xi để áp dụng cho bài viết của mình.Việc áp dụng các templates không phải là bị cấm nhưng các bạn phải biết áp dụng một cách chủ động hợp lý, biến hóa theo văn phong của mình tránh sử dụng theo kiểu đạo văn hay không đúng ngữ cảnh.

5. ADVANCED VOCABULARY AND GRAMMAR

Lỗi của các bạn thí sinh Việt Nam là sử dụng quá nhiều cấu trúc phức tạp, các bạn cứ nghĩ rằng càng phức tạp thì cho thấy khả năng của bạn càng cao nhưng điều này là hoàn toàn sai lầm.Giám khảo chấm điểm dựa trên tổng thể bài viết chứ không phải chỉ chú trọng đến những từ vưng, cấu trúc cao siêu, đao to búa lớn của bạn.
Những cấu trúc, từ vựng phức tạp sẽ tạo điểm nhấn cho bài viết của bạn chứ không nên được dùng bừa bãi. Bằng cách này, bạn sẽ có thêm thời gian để tập trung đến tổng thể bài viết - là cách suy luận, diễn đạt ý rõ ràng, rành mạch.

Luyện thi IELTS: Kinh nghiệm làm bài Reading điểm cao

Các bạn luyện thi IELTS cần nhớ là bài thi đọc sẽ là phần gỡ điểm nhiều nên hãy chú ý luyện tập và rèn luyện kỹ năng để đạt điểm cao trong phần này nhé.
Phần thi đọc IELTS (IELTS Reading) thường có rất nhiều từ mới nên bạn khó có thể nắm bắt được toàn bộ nội dung từng đoạn. Hơn nữa bài đọc cũng chứa nhiều câu cấu trúc rất phức tạp như câu ghépcâu phức  nên các bạn đi thi IELTS cẩn thận nếu không để ý sẽ bị mất điểm.
Người đọc cực kì lưu ý rằng đáp án cho các câu hỏi chỉ nằm trong nội dung bài text chứ không hề kiểm tra hiểu biết của thí sinh về chủ đề của bài text. Chính vì vậy thí sinh không được dùng những suy nghĩ hay hiểu biết cá nhân để xử lý các câu hỏi của bài text nhé.
Bạn đã nắm vững về cấu trúc bài thi IELTS nên bạn cần nhớ là thời gian cho phần IELTS reading chỉ giới hạn trong 60 phút nên bạn cần rèn luyện một tốc độ đọc thích hợp cũng như có những chiến lược sắc bén để đối phó với phần thi này.
ielts-reading

Oxford English UK Vietnam xin đưa ra một số bước để vượt qua bài đọc với điểm số cao.

Bước 1: Đọc câu hỏi trước khi đọc nội dung bài text

Đọc câu hỏi để giúp bạn định hướng được thông tin cần tập trung hơn hay cần tìm kiếm trong bài text. Ngoài ra, đọc câu hỏi trước cũng giúp bạn xem bài text viết về chủ đề gì và có nội dung chính như thế nào.

Bước 2: Đọc bài text 1 đến 2 lần

Để hiểu được nội dung của bài. Đây là lúc bạn áp dụng kĩ năng skimming và scanning của mình để đọc bài trong một khoảng thời gian khá hạn chế. Bạn nên giành thời gian nhiều hơn cho đoạn đầu tiên và đoạn cuối cùng, cũng như câu đầu tiên và câu cuối cùng của từng đoạn vì nó là những điểm mấu chốt hơn  trong một bài đọc chứa những thông tin quan trọng. Lý do là hầu hết các đoạn văn hay các bài viết đều được viết theo kiểu quy nạp hay diễn dịch mà thôi.  Định hướng và ghi nhớ trong đầu ý chính của từng đoạn vì nó sẽ rất quan trọng khi bạn trả lời các câu hỏi sau đó. Không nên dừng lại khi gặp các từ mới mà hãy đặt vào văn cảnh để nắm được nghĩa cơ bản của câu, hoặc không thì bỏ qua từ mới đó.

Bước 3: Bắt đầu trả lời với các câu hỏi chung

Như câu hỏi về nối heading (tiêu đề từng đoạn) vì nó thêm một lần nữa giúp bạn hiểu được cấu trúc của bài viết.

Bước 4: Tiếp tục trả lời  những câu hỏi mang tính chất chi tiết hơn

Là các câu hỏi đi sâu vào chi tiết nào đó của đoạn text. Ví dụ như dạng điền từ để hoàn thành đoạn summary, cần chú ý xem đoạn đó summarize lại toàn bài text hay chỉ một số đoạn nào đó. Định hướng cho từ loại cần điền vào là danh từđộng từ hay tính từ và nội dung đó nằm ở đoạn nào trong bài. Sau đó, bạn cần đọc và gạch chân những từ ngữ liên quan đến từ bị thiếu, nhất là chú ý những từ đi trước và những từ đi sau từ bị thiếu đó. Vì đây thông thường là đoạn tổng kết lại đoạn text/ bài text, thứ tự của bài tổng kết sẽ theo sát thứ tự xuất hiện trong bài text. Theo nguyên tắc như trên, bạn phân tích ổ khóa rồi tìm chiếc chìa khóa tương thích, lưu ý manh mối quan trọng nhất là những từ được sử dụng chính xác trong bài text hoặc những từ đồng nghĩa của chúng. Chú ý dạng bài TRUE, FALSE, NOT GIVEN thường là dạng khó nhất.

Bước 5: Đọc lại lần cuối và hoàn thành những câu hỏi mà mình chưa làm được trước đó

Nếu còn thời gian bạn hãy rà soát lại những câu mình chưa chắc chắn để tìm ra đáp án khiến bạn cảm thấy tự tin khi ra khỏi phòng thi.
Hãy luyện tập với những tài liệu mình đang có và sưu tập thêm để sửa sai càng nhiều thì khả năng đạt điểm cao trong phần IELTS READING càng lớn. 
Để tham khảo các khóa học và biết thêm thông tin về học bổng, khuyến mại hãy liên hệ với chúng tôi:
Bộ phận tư vấn - Trung tâm Oxford English UK Vietnam
Địa chỉ: số 6, ngõ 28, Nguyên Hồng, Đống Đa, Hà Nội 
Điện thoại: 04 3856 3886/7

Monday, September 15, 2014

Bí quyết giành điểm cao bài viết IELTS Writing Task 1 dạng Line graph

Trung tâm Anh ngữ OxfordEnglish UK Vietnam xin chia sẻ một số bí quyết giúp bạn đạt điểm cao khi gặp dạng bài line graph trong phần IELTS Writing task 1.
1. Lựa chọn thông tin thích hợp và quan trọng nhất của line graph
Line graph chứa rất nhiều thông tin và những thông tin này thay đổi theo thời gian. Với thời gian và lượng từ bị giới hạn, người viết không thể nhắc đến tất cả các chi tiết mà các đường đồ thị (lines) diễn tả được. Các bạn hãy lưu ý tập trung vào các điểm sau nhé:
Điểm đầu và điểm cuối
Điểm cao nhất hay điểm thấp nhất
Điểm diễn ra sự thay đổi lớn như đột ngột tăng hay đột ngột giảm.
Điểm chuyển giao giữa các thì, cụ thể như điểm giữa quá khứ và tương lai
2. Tuyệt đối tránh lặp lại từ
Bạn sẽ nhận được điểm số cao hơn nếu bài viết của bạn sử dụng đúng và đa dạng các cấu trúc hơn là các bài bị giới hạn trong các từ vựng thông thường.
Ví dụ:
The number of cases of X disease started at 50 in 1965 and then went up to 200 in 1970 and then went up to 500 in 1980 and then went down to zero in 1990.
Có một số lặp lại cấu trúc và từ vựng khá nhiều trong câu trên, làm bài viết trở nên khô khan và bộc lộ điểm yếu về kỹ năng viết của bạn.
The number of cases of X disease started at 50 in 1965. Then, the figure fluctuated between 200 and 500 in the 1970s before sinking to zero in 1990.
3. Luôn Paraphrasing để có một General statement hay và cô đọng
Thay bằng copy toàn bộ đề bài, hãy luôn paraphrase để khẳng định overall trend trong biểu đồ theo ngôn ngữ và cách nhìn của riêng bạn.
4. Đảm bảo số lượng từ thích hợp
Đảm bảo bài viết của bạn không quá dài cũng chẳng quá ngắn để không bị trừ điểm vì lỗi số lượng từ này. Yêu cầu của bài là tối thiểu 150 từ, nên theo lời khuyên của mình bài viết nên nằm trong khoảng 165 – 200 từ là hay nhất và cũng dễ ghi điểm.
5. Luôn chỉ ra chi tiết con số, thời gian của biểu đồ, … rõ ràng
Phần con số và thời gian nên được làm rõ trong đoạn 2 và đoạn 3 để bài viết thêm chính xác và cụ thể thay bằng chỉ đi ngoài rìa của vấn đề.
6. Dùng những tính từ và trạng từ để bài viết không quá khô khan
Tính từ trạng từ được dùng sẽ giúp động từ của bạn dễ được hình dung hơn và miêu tả được mức độ của sự thay đổi.
7. Chú ý về thì của động từ
Cần chú ý đến mốc thời gian để chia động từ cho đúng, có thể đó là quá khứ, hiện tại hoặc có thể là tương lai để chia động từ và sử dụng các cấc trúc câu phù hợp.
Tham khảo bài viết về 12 thì trong tiếng Anh
Ví dụ: The graph below shows US consumers’ average annual expenditures on cell phone and residential phone services between 2001 and 2010.

Some paraphrasing that you could use in your introduction:
- annual expenditures = yearly spending
- cell phone services = mobile phones
- residential services = landline phones
Two possible main points for your overview / summary:
- compare the two trends over the whole period
- say what happened in 2006
Select key details:
- compare the figures for 2001
- describe the changes in expenditure over the following 5 years
- give the figures for 2006 (where the two lines meet)
- finish with a comparison of spending in 2010